CƠ QUAN THỰC HIỆN

THỐNG KÊ DỊCH VỤ CÔNG

Tên thủ tục Cấp mới Giấy phép lái xe
Lĩnh vực Đường bộ (GT)
Cơ quan thực hiện

Sở Giao thông vận tải Nghệ An (Số 47 - Đường Lê Hồng Phong, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An )

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An, số 47 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ  3:

http://dichvucong.nghean.gov.vn

Đối tượng thực hiện Cá nhân
Trình tự thực hiện

Bước 1: - Người học lái xe nộp hồ sơ dự học tại cơ sở đào tạo lái xe (CSĐTLX)  và được CSĐTLX chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe (GPLX)

- Các cơ sở đào tạo lái xe (CSĐTLX) tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe theo quy định của pháp luật.

Bước 2: - Cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo theo chương trình quy định;

- CSĐTLX nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (Số 18 - Đường Trường Thi,  TP. Vinh, tỉnh Nghệ An)

- Chuyên viên tại “bộ phận Tiếp nhận và trả kềt quả”  tiếp nhận từ các CSĐTLX  khi có yêu cầu, giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của Sở GTVT Nghệ An được quy định giải quyết;

- Đối với hồ sơ đăng ký sát hạch lái xe hạng A1, A2

+ Sở GTVT Nghệ An tiếp nhận  báo cáo đăng ký sát hạch do CSĐTLX gửi theo mẫu quy định tại (mẫu 1), báo cáo phải có dấu giáp lai của CSĐTLX; Báo cáo gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe Sở Giao thông vận tải Nghệ An  trước kỳ sát hạch ít nhất 04 ngày làm việc

- Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F

+ Sở GTVT Nghệ An tiếp nhận báo cáo đăng ký sát hạch lái xe  theo mẫu quy định tại (mẫu 02), danh sách học viên (báo cáo 1) theo mẫu quy định tại (mẫu 03), danh sách đề nghị xác minh GPLX đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng GPLX) theo mẫu quy định tại (mẫu 04),  kế hoạch

 đào tạo khóa học của CSĐTLX theo mẫu quy định  tại (mẫu 5); Báo cáo phải có dấu giáp lai của CSĐTLX;  Báo cáo 1 gửi bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe về Sở Giao thông vận tải Nghệ An đối với đào tạo lái xe các hạng hạng A3, A4 ngay sau khai giảng, các hạng B1, B2, D, E, F không quá 07 ngày sau khai giảng và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C; Giám đốc Sở GTVT Nghệ An kiểm tra, ký tên vào từng trang.

+ Tiếp nhận báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe (SHLX) theo mẫu quy định tại (mẫu 8) kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) của CSĐTLX  theo mẫu quy định tại (mẫu 9); Báo cáo 2 do CSĐTLX lập gửi Phòng Quản lý phương tiện Người lái - Sở GTVT Nghệ An bằng đường bưu chính và truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin giấy phép lái xe trước kỳ sát hạch ít nhất 07 ngày làm việc;

+ Người dự sát hạch phải có tên trong danh sách học viên (báo cáo 1), danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) và có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe);

Bước 3: Tổ chức kỳ sát hạch

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và cấp GPLX cho người trúng tuyển kỳ sát hạch.

Bước 5: Trả hồ sơ và GPLX cho các CSĐT lái xe

- Thời gian tiếp nhận và trao trả kết quả: tất cả các ngày trong tuần (Trừ chiều thứ 7,chủ nhật và ngày nghỉ lễ)

 

Thời hạn giải quyết

Chậm nhất không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

 

Phí

- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đ/lần.

- Phí sát hạch lái xe:

+ Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4): sát hạch lý thuyết: 40.000đồng/lần; sát hạch thực hành: 50.000đồng/lần.

+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): sát hạch lý thuyết: 90.000đồng/lần; sát hạch trong hình: 300.000 đồng/lần; sát hạch trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

 

 

Lệ Phí

- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đ/lần.

Thành phần hồ sơ

3.1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu:

+  Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại  (mẫu 6)

 + Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

+  Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

3.2.  Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F

+  Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định (mẫu 6);

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+  Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại (mẫu 7) và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

+ Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch).

+ Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

Số lượng bộ hồ sơ 01 bộ
Yêu cầu - điều kiện

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

- Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng GPLX, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

- Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

+ B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ B1 lên B2: thời gian lái xe từ  01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D,E lên FC thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Căn cứ pháp lý

 - Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 01/2021/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Biểu mẫu đính kèm

File mẫu:

  • Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn Tải về
  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe Tải về

Kết quả thực hiện

Giấy phép lái xe các hạng

THỐNG KÊ DỊCH VỤ CÔNG