Thủ tục chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (TP) |
| Cách thức thực hiện |
|
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
|
| Phí |
|
| Lệ phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
|
-
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính tại điểm a khoản 1 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14. 2. Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng. Đối với công trình tạm được đầu tư xây dựng trên địa giới hành chính của 02 xã, phường trở lên, thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã có phần diện tích đất xây dựng công trình nhiều hơn. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính. 4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và xem xét chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính. 5. Khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế, nội dung đề xuất không đảm bảo để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không chấp thuận. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đối chiếu các văn bản pháp lý có liên quan; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch; đánh giá việc bảo đảm các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra hiện trạng công trình.
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp công trình thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thẩm tra (nếu có), nhà thầu kiểm định xây dựng; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập dự toán; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có) |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng của chủ đầu tư |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ kèm theo (nếu có) của quy hoạch sử dụng làm căn cứ đối chiếu sự phù hợp của công trình tạm |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
|
| Văn bản đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính |
Bản chính: 1 Bản sao: 1 |
Không có yêu cầu điều kiện